Hướng dẫn luyện thi IELTS cho các du học sinh (phần 1)

IELTS (International English Language Testing System) là một bài kiểm tra về sự thành thạo Anh ngữ. Bài thi được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc và được triển khai từ năm 1989. Người thi có thể lựa chọn giữa hai hình thức: Academic hoặc General training module.

  • Loại Academic dành cho những ai muốn học đại học hoặc cao hơn, các hình thức đào tạo sau đại học.
  • Loại General Training dành cho những ai muốn tham gia những khóa học nghề, muốn tìm việc làm, hoặc vì mục đích di cư.

IELTS được chấp nhận bởi phần lớn các học viện ở Australia, Anh, Canada, Ireland, New Zealand và Nam Phi, ngày càng nhiều các học viện ở Mĩ, và nhiều tổ chức nghề nghiệp. Nó cũng là một yêu cầu bắt buộc đối với việc di cư đến Australia và Canada.

Screen Shot 2015-07-26 at 1.57.46 pm
IELTS (International English Language Testing System) là một bài kiểm tra về sự thành thạo Anh ngữ

 

 

Trước khi thi, bạn nên tìm hiểu liệu mình cần thi IELTS Academic hoặc IELTS General Training.

Cả hai Academic và General Training, bạn sẽ được kiểm tra dựa trên tất cả các kỹ năng – nghe, đọc, viết và nói. Mọi người đều phải trải qua kì thi kỹ năng Nghe và Nói giống nhau. Chỉ có Đọc và Viết là khác nhau.

Nghe, Đọc và Viết phải được hoàn thành trong cùng một ngày . Thứ tự của ba bài kiểm tra này có thể sẽ thay đổi. Không có nghỉ giải lao giữa ba bài kiểm tra này. Phần thi Nói có thể được đưa lên đến bảy ngày trước hoặc sau ba bài kiểm tra trên.

Các bài thi IELTS

  • Nghe (30 phút)
    • 4 phần thi khác nhau, xen lẫn giữa độc thoại và hội thoại
    • Phần 1: là các tình huống đời thường (đăng ký hoạt động, thuê nhà, nhập học) thường là 1 cuộc nói chuyện nhưng là hỏi đáp, và người đáp thường nói nhiều hơn.
    • Phần 2: là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu về 1 chủ đề quen thuộc (trường học, khu du lịch, chương trình ca nhạc, triển lãm,..) thường chỉ nói bởi 1 người.
    • Phần 3: là các tình huống đối thoại giữa ít nhất là 2 người, đây là các cuộc thảo luận có tính chất học thuật hơn (Ví dụ: chọn chủ đề khóa luận, đề tài nghiên cứu khoa học).
    • Phần 4: là 1 bài thuyết trình về 1 chủ đề học thuật, thường do 1 người nói và dùng nhiều từ ngữ mang tính chất học thuật.
    • Bạn sẽ được 10 phút cuối để chép đáp án vào Answer Sheet
    • Tổng cộng 40 câu
  • Đọc (60 phút)
    • Academic
      • Bài thi gồm khoảng 40 câu hỏi
      • Không có thời gian dành cho ghi lại câu trả lời cuối bài thi
      • Bài thi thông thường bao gồm 3 phần và phần trả lời câu hỏi. Mỗi phần là 1 đoạn văn khoảng 1500 từ với câu hỏi được chia tương đối đều.
      • Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, tạp chí hoặc tập san và những đề tài này không mang tính chất chuyên môn. Bài thi thông thường bao gồm 1 đề tài thảo luận.
    • General Training
      • Gồm 40 câu hỏi như bài Đọc của dạng thi Academic.
      • Các đề tài trong bài thi đọc thông thường liên quan đến các tình huống hàng ngày ở các nước nói tiếng Anh. Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, mẫu quảng cáo, các hướng dẫn sử dụng mục đích để đánh giá khả năng hiểu và xử lý thông tin của từng thí sinh. Các đề tài trong bài thi thông thường bao gồm đoạn văn mô tả hơn là những bài luận văn.

Screen Shot 2015-07-25 at 3.43.58 pm

  • Viết (60 phút)
    • Academic
      • Phần 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bài báo cáo khoảng 150 từ để mô tả và giải thích các số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ, một quá trình, một hiện tượng được biểu diễn dưới dạng hình vẽ.
      • Phần 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra những chính kiến tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.
    • General Training
      • Phần 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bức thư khoảng 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống.
      • Phần 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần phải đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.
  • Nói (11-15 phút)
    • Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo. Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời lưu loát các câu hỏi, thông thạo các đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo. Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố: Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm. Có thể tạm chia bài thi nói ra 3 phần:
    • Phần 1: Trả lời các câu hỏi về các chủ đề chung chung như quê hương, gia đình, sở thích,…
    • Phần 2: Người hỏi sẽ đưa cho bạn 1 yêu cầu về mô tả 1 sự việc hiện tượng có liên quan đến bạn, trong yêu cầu sẽ có 4 gợi ý để thí sinh có thể dễ dàng phát triển ý. Thí sinh có 1 phút để suy nghĩ và nhiều nhất là 2 phút để trả lời. Kết thúc phần trả lời, người hỏi có thể sẽ hỏi thêm 1 đến 2 câu hỏi.
    • Phần 3: Người hỏi sẽ hỏi bạn các câu hỏi về chủ đề liên quan tới hiện tượng và sự việc mà bạn đã trình bày ở trên. Các câu hỏi ở phần này thường là các loại sau: Discuss (bàn luận), Compare (so sánh), Speculate (dự đoán), Analyse (phân tích), Explain (giải thích), Evaluate (ý kiến).
Screen Shot 2015-07-25 at 3.42.19 pm
Thí sinh đang thi phần Speaking

 

Cách tính điểm cho Listening và Reading (trên 40 câu)

Screen Shot 2015-07-25 at 3.04.28 pm
Cách tính điểm IELTS cho Listening và Reading

 

Thang điểm đánh giá

IELTS không có đậu và rớt. Bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình cho từng phần thi. Thang điểm IELTS được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5). Một thang điểm 9 cấp độ được miêu tả gồm có:

  • 9 Thông thạo: Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ
  • 8 Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • 7 Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lí lẽ tinh vi.
  • 6 Khá Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.
  • 5 Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • 4 Hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.
  • 3 Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.
  • 2 Lúc được lúc không: Không có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.
  • 1 Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.
  • 0 Bỏ thi: Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

 

Mẹo cho phần thi Listening

  1. Trước khi bắt đầu phần thi, đọc các câu hỏi dành cho phần đó một cách cẩn thận trước khi đĩa thu âm được phát. Điều này sẽ giúp bạn nghe kịp đoạn thu âm và xác định được câu trả lời.
  2. Sau khi hoàn thành một phần, bạn nên đọc câu hỏi cho phần tiếp theo hơn là lo lắng về phần trước mình vừa mới làm xong.
  3. Đôi khi bạn sẽ có một loạt các sự lựa chọn cho đáp án được liệt kê theo thứ tự A,B,C, và D. Đoạn thu âm không nhất thiết phải theo thứ tự đó.
  4. Hãy cẩn thận để lưu ý giới hạn từ. Nếu có hướng dẫn ư: Viết không quá hai từ, viết nhiều hơn hai từ có nghĩa bạn sẽ không nhận được điểm nào cho câu trả lời của bạn, ngay cả khi một số các từ đều đúng.
  5. Cố gắng lắng nghe các từ khóa hoặc các từ đồng nghĩa (những từ có cùng hoặc gần cùng một ý nghĩa) từ câu hỏi để giúp bạn xác định được câu trả lời. Ví dụ, trong đoạn thu âm bạn có thể nghe thấy: “Cô thích đi đến phòng tập thể dục và chơi tennis”. Trên phiếu trả lời của bạn, điều này có thể được hiểu như là “Cô ấy là một người năng động”.
  6. Bạn có thể được yêu cầu viết ra những từ đã được đánh vần ra trong quá trình ghi. Để làm tốt điều này, bạn cần phải biết Bảng chữ cái tiếng Anh và cách mỗi chữ cái được phát âm như thế nào (ví dụ, chữ ‘W’ được phát âm là ‘double – u’).
  7. Lắng nghe cẩn thận cho các từ giai đoạn của đoạn ghi âm bạn đang nghe, ví dụ ‘firstly’, ‘my next point’, ‘to sum up’. Những lời này sẽ giúp bạn xác định được câu hỏi bạn cần nghe.
  8. Khi bạn đang nghe đoạn thu âm, gạch bỏ tùy chọn không phù hợp với câu hỏi. Điều này sẽ làm bạn dễ dàng hơn cho việc tìm ra câu trả lời đúng.
  9. Nếu bạn đang viết ngày tháng như một câu trả lời cho bất kỳ câu hỏi, hãy nhớ rằng có một số cách chính xác để viết chúng (ví dụ: 24th April, April 24 and 24 April đều đúng).
  10. Nếu có những câu hỏi mà bạn không thể trả lời, hãy mặc kệ nó và di chuyển sang câu hỏi tiếp theo. Điều này sẽ giúp bạn giữ bình tĩnh và tích cực. Quay trở lại những câu hỏi đó sau này, nếu bạn có thời gian.
  11. Sau khi đoạn thu âm đã kết thúc bạn có 10 phút để chép câu trả lời của mình ra tờ Answer Sheet của mình. Đừng bao giờ chép ghi đoạn băng đang dừng giữa section này với section khác. Hãy đọc phần section tiếp theo để hiểu được các câu hỏi.

(còn tiếp)

 

Facebook Comments

Hướng dẫn luyện thi IELTS cho các du học sinh (phần 1)
Đánh giá bài viết

Recommended For You

About the Author: Bảo Ngọc - Báo Úc